Lọc theo
Danh mục
Khoảng giá
Sản phẩm đã xem

    Xu hướng quan trắc nước động ở Việt Nam

                                                GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC

                                                                   CÔNG TY CỔ PHẦN ASIN VIỆT NAM

    Vài nét về quan trắc môi trường tự động, liên tục

    • Góp phần xác định các thay đổi hoặc diễn biến chất lượng môi trường (qua các thông số) liên tục theo thời gian và không gian
    • Giúp xác định nhanh/phát hiện sớm các vấn đề về chất lượng môi trường (có bị ô nhiễm không? ô nhiễm gì? ô nhiễm như thế nào?)

    • Cung cấp số liệu liên tục, tức thời, thời gian thực phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường
    • Cảnh báo kịp thời, đề xuất các biện pháp phù hợp để quản lý, bảo vệ môi trường
    • Xác định trách nhiệm của các tỉnh/thành (đối với lưu vực sông liên tỉnh)
    • Giúp kiểm soát quá trình sản xuất và vấn đề môi trường của các CSSX, KCN
    • Giúp cơ quan quản lý giám sát, xác định trách nhiệm của các CSSX, KCN
    • Hoạt động quan trắc môi trường bằng phương pháp tự động, liên tục phát triển từ rất sớm;
    • Có vai trò then chốt và đã phục vụ đắc lực cho công tác hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm;
    • Mạng lưới quan trắc tự động (đặc biệt là mạng lưới quan trắc không khí) dày đặc;
    • Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng môi trường phù hợp với điều kiện từng nước và đặt vấn đề sức khỏe con người lên hàng đầu;
    • Nguồn kinh phí cho các hoạt động quan trắc lớn;
    • Nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, thường xuyên;
    • Hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng được văn bản hóa và thực hiện nghiêm ngặt;
    • Phát triển mạnh các phần mềm ứng dụng quan trắc, phần mềm dự báo, đánh giá chất lượng môi trường;
    • Đầy đủ các hệ thống cơ sở khoa học và pháp lý cho các hoạt động QTMT: Luật, các văn bản hướng dẫn, các quy định sử dụng số liệu, các chính sách nhân sự…
    • Công tác quan trắc tự động, liên tục được lồng ghép, kết hợp với các hoạt động nghiên cứu KHCN
    • Số liệu quan trắc được chia sẻ rộng rãi tới cộng đồng thông qua nhiều hình thức: chỉ số chất lượng, báo cáo khoa học, hội thảo, trang web, diễn đàn, thống kê…..
    • Nhiều chương trình quan trắc xuyên biên giới, toàn cầu

    Lắp đặt Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục có đắt không? Làm sao các Nhà máy trang bị với chi phí hợp lý và độ tin cậy cao?

    Giá bán Thị trường cho 1 Trạm quan trắc nước thải dao động từ 800 triệu đến 2.5 tỷ đồng, tuỳ theo Option bao nhiêu Thông số và Chất lượng xuất xứ thiết bị yêu cầu.

     

    Các đơn vị có nhu cầu (chủ đầu tư) cũng hoàn toàn có thể tự mình thiết kế, mua thiết bị về và tự lắp đặt “Hệ thống trạm quan trắc nước thải tự động” cũng là điều không quá khó. 

     

    Tuy nhiên, việc này cũng không phải dễ, để làm cho hệ thống chạy ổn định và ít chi phí bảo trì bảo dưỡng cũng cần thứ mà mọi người hay gọi là “Know-How”, vì các thiết bị phân tích ở trên (COD, TSS, pH, độ màu Color, TN, TP, Kim loại nặng) là các thiết bị kết hợp giữa Vật lý và Hoá học nên cần phải thường xuyên “Hiệu chuẩn” để đảm bảo kết quả đo chính xác nhất và cũng cần một Kiến thức, Kinh nghiệm nhất định (mỗi con COD bằng 1/2 chiếc xe hơi rồi nên cẩn thận vẫn hơn).

    Tổng quan hệ thống

    Hệ thống quan trắc nước thải tự động bao gồm các thành phần chính sau:

    1. Trạm quan trắc chất lượng nước thải tự động của Nhà máy xử lý nước thải tập trung

    2. Kết nối với máy tính tại nhà máy xử lý nước thải tập trung.

    3. Truyền thông GSM/GPRS về trung tâm thu nhận và xử lý dữ liệu.

    4. Kênh mương hở và nhà trạm

    Hiện nay, hầu hết các thông số đánh giá chất lượng nước đều có thể quan trắc Online, gồm có:

     

    1. pH (2~12 pH)
    2. Oxi hòa tan DO (0~25 mg/L)
    3. Tổng chất rắn lơ lửng TSS (0~30,000 mg/L)
    4. COD online (0~10,000 mg/L)
    5. BOD online (0~200,000 mg/L)
    6. Độ màu Color analyzer (0~1,000 Pt-Co)
    7. Ammonia (0~1,000 mg/L)
    8. Ammonium (0~1,000 mg/L)
    9. Nitrate, Nitrite (0~100 mg/L)
    10. Nitơ tổng TN (0~200 mg/L)
    11. Phosphate tổng TP (0~50 mg/L)
    12. TOC (0~20,000 mg/L)
    13. E.Coli, Coliform
    14. Độ đục (0~100 NTU)
    15. Clor dư, Clor Tổng Free Chlorine (0~5 mg/L)
    16. Độ dẫn điện Conductivity (0~200 µS/cm)
    17. Độ mặn Salinity (2~92 ppt)
    18. Tổng chất rắn hòa tan TDS (0~9999mg/L)
    19. Độ cứng Hardness (0~1,000 mg/L)
    20. Độ kiềm Alkalinity (0~500 mg/L)
    21. Mangane (0.005~15 mg/L)
    22. Sắt Fe (0.005~5 mg/L)
    23. Nhôm Al (0.005~2 mg/L)
    24. Dầu trong nước Oil-In-Water
    25. Các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Cr, CN, Fe, Pb, As, Ni, Zn)
    26. Lưu lượng kênh hở Open Channel Flow

     

    Tất cả các sensor/máy phân tích chỉ cần cân chỉnh, bảo trì 1 tháng/ 1 lần.