Giám Sát Chỉ Tiêu Chất Lượng Nước Nuôi Cá Tra, Cá Basa

Cá nuôi và cá trong tự nhiên không có sự khác biệt nhau về bản chất. Để cá có thể sống và phát triển nó phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước. Các chỉ tiêu trong nước như pH, nhiệt độ, DO, độ đục, TSS, H2S, NH3,...quyết định đến sự sống, sự phát triển và chất lượng của cá. Nhưng, chỉ đối với cá nuôi là cần phải theo dõi thường xuyên các chỉ số chất lượng nước nêu trên. 

Đặc biệt là con cá tra, cá basa có giá trị kinh tế cao, là nguồn xuất khẩu ra nước ngoài được đưa vào nuôi trồng cần phải thường xuyên và liên tục giám sát chất lượng nước trong quá trình nuôi.

Tầm quan trọng của giám sát chất lượng nguồn nước trong nuôi cá tra, cá basa

Nguồn nước dồi dào, thay nước thường xuyên không hẳn là điều kiện lý tưởng để cá tra, cá basa tăng trưởng tốt nhất. Sự phát triển của cá phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước nuôi trồng. Một nguồn nước chất lượng là đảm bảo các chỉ tiêu trong nước ở chỉ số tiêu chuẩn, phù hợp kích thích sự tăng trưởng của cá.

Khi con cá có các biểu hiện tiêu thụ thức ăn kém, sinh trưởng chậm hay bị bệnh thì điều đầu tiên người nuôi nghĩ đến đó là nguồn nước có vấn đề. Họ sẽ thu mẫu nước để test các chỉ số chất lượng, xác định nguyên nhân. Trong bối cảnh, người nuôi cá không thực hiện test chất lượng nước thường xuyên, cùng với việc thay nước nhiều lần và khi cá có biểu hiện khác thường mới đi thu nguồn nước để kiểm tra là hoàn toàn sai lầm. Kết quả phân tích chất lượng mẫu nước trong hồ cá lúc này sẽ không còn được chính xác vì từ khi cá có triệu chứng bệnh, người nuôi đã xử lý nước, xử lý cá, thay nước… làm cho chất lượng nước đã thay đổi so với ban đầu. Và điều này sẽ làm cho việc xác định đúng nguyên nhân cá bị bệnh, chậm lớn,...Vì vậy, việc theo dõi chất lượng nước thường xuyên trong quá trình nuôi là rất cần thiết. 

Quản lý tốt môi trường nước là tạo điều kiện lý tưởng cho cá sinh trưởng bằng cách giám sát chất lượng nước liên tục với hệ thống thiết bị đo các chỉ tiêu tự động, online. 

Giám sát chỉ tiêu chất lượng nước nuôi cá Tra, cá Basa

Nội dung giám sát chỉ tiêu chất lượng nước nuôi cá sẽ có sự khác biệt với giám sát chỉ tiêu chất lượng nước nuôi tôm. Các chỉ tiêu chất lượng nước quan trắc có thể tương tự nhưng khoảng đo, tần suất đo và khoảng thời gian đo là khác nhau.

1. Nhiệt độ

Biên độ dao động nhiệt ngày - đêm phụ thuộc vào độ sâu và diện tích của ao, các ao có độ sâu mực nước từ 1,3-1,4 m sẽ bảo đảm được ổn định nhiệt trong ao nuôi. Riêng đối với cá Tra có độ sâu hơn 2,5m, vùng nhiệt độ tầng đáy có thể xuống dưới 26oC vào sớm. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, hô hấp và các quá trình điều hòa sinh lý của cá. Nếu nhiệt độ thay đổi đột ngột từ 5oC sẽ ảnh hưởng đến cá. Với điều kiện của ĐBSCL thì nhiệt độ nước không giảm thấp hơn 20oC và vượt quá 40oC.

Vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ tầng mặt ở các ao nước tĩnh có thể lên đến 36oC. Nhiệt độ nước cũng bị ảnh hưởng bởi mức độ luân chuyển của dòng nước, mặt nước. Ở những bè nuôi cá trên sông Hậu và sông Tiền nhiệt độ thường dao động từ 27-31oC, trong khi trong các ao nuôi cá dao động từ 27-34oC. Ở những hệ thống nuôi đăng quầng, biến động nhiệt độ tùy thuộc vào lưu tốc dòng chảy, mức độ xáo trộn tầng nước.

2. pH

Tác động chủ yếu của pH khi quá cao hay quá thấp là làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào dẫn đến làm rối loạn quá trình trao đổi muối-nước giữa cơ thể và môi trường ngoài. Ảnh hưởng gián tiếp là khi pH cao thì làm tăng tính độc của NH3 trong môi trường và khi pH giảm sẽ làm tăng tính độc của H2S trong môi trường. Đối với những ao mới đào, cần xác định pH trước khi bón vôi. Nếu những vùng nuôi ít phèn tiềm tàng, pH đất dao động từ 5-6 là có thể nuôi được. Để xác định pH đất, tốt nhất lấy mẫu đến phòng thí nghiệm chuyên ngành để kiểm nghiệm. Trong thủy vực tự nhiên nước ngọt, các kênh rạch, sông Hậu, sông Tiền pH nước thường dạo động từ 6,8-7,5 tùy theo mùa. Cá tra, cá basa nuôi trong ao đất thì pH biến động phụ thuộc vào mật độ tảo và mức độ thay nước. Những ao cá tra giống trong tháng đầu, ít thay nước, tảo phát triển mạnh pH buổi chiều có thể lên đến 9,5, trong khi những ao cá thương phẩm tháng 3-5, nếu thay nước liên liên tục, tảo kém phát phát triển, pH ít khi vượt quá 8,0. Những ao nuôi cá tra nuôi đăng quầng pH trong môi trường nước ít khi vượt quá 8,0. 

Chỉ tiêu nhiệt độ, pH và DO, độ đục là những chỉ tiêu cơ bản trong nuôi cá, nuôi tôm và người dân nên chủ động giám sát thường xuyên.

3. Oxy hòa tan (DO)

  • Hàm lượng oxy hoà tan lý tưởng phải lớn hơn 5,0mg/L.
  • Ngưỡng oxy dưới của cá tra, cá basa nhỏ hơn 2,0 mg/L.

Oxy hòa tan là nguồn không khí của cá. Chính vì thế khi oxy hòa tan thấp hơn ngưỡng cho phép chắc chắn cá sẽ chết. Một số trường hợp dẫn đến nguyên nhân thiếu DO đó là mậtt độ cá quá dày, ao ít thông thoáng trong việc trao đổi nước với môi trường bên ngoài hoặc lưu tốc dòng chảy yếu.

Đối với ao nuôi, mức độ tảo vừa thì hàm lượng oxy hòa tan vào buổi chiều không vượt quá 10 mg/L. Tuy nhiên, những ao tảo phát triển mạnh, DO buổi chiều có thể vượt quá 15 mg/L. Hàm lượng DO trong các ao nuôi cá tra dao động từ 0,5-16 mg/L. Ao cá ở giai đoạn giống thường có hàm lượng oxy hoà tan cao hơn các ao ở những tháng nuôi tiếp theo. Các thủy vực nước chảy tự nhiên nước ngọt ở ĐBSCL, DO thường ít khi xuống thấp 4,0, và ít khi vượt quá 7,0. Nước trên sông Hậu và sông Tiền DO chỉ ở mức 4- 6 mg/L tùy theo lưu tốc dòng chảy. Khi chuẩn bị thả cá, đo hàm lượng oxy hòa tan trong nước > 4,0 mg/L là rất tốt.

 

Không nên lấy mẫu nước mang đến phòng thí nghiệm để xác định DO vì hàm lượng DO đã thay đổi. Người nuôi cá Tra, cá Basa nên chuẩn bị bộ test kit nhanh hoặc muốn chính xác hơn, sử dụng lâu dài hơn có thể lựa chọn máy đo DO cầm tay.

Chú ý: giải pháp về thiết bị đo DO tại hiện trường mời bạn xem tiếp phần nội dung dưới đây.

4. Độ đục (NTU)

Độ đục là khả năng cản những tia nắng mặt trời. Để xác định độ đục của nước phải sử dụng máy đo độ đục hoạt động theo nguyên lý tán xạ ánh sáng.

Độ đục phụ thuộc vào lượng keo khoáng, vật chất hữu cơ lơ lửng, sự phát triển của các vi tảo, sóng gió thủy triều và lượng nước mưa đổ vào ao. Ở ao, ngoài các nhân nguyên trên gây ra độ đục còn do vật chất hữu cơ từ phân bón, thức ăn sự phát triển của tảo. Nước uống đóng chai theo qui định của WHO thì độ đục phải nhỏ hơn 5 NTU. Trong các thủy vực tự nhiên, nếu không bị ảnh hưởng bởi phù sa thì độ đục thường nhỏ hơn 30 NTU. Nếu bị ảnh hưởng bởi phù sa, độ đục có thể lên đến 300 NTU. Nước trên sông Hậu và sông Tiền, nếu vào mùa lũ, độ đục có thể vượt quả 200 NTU, vào mùa nước kiệt ít khi vượt quá 100 NTU. Trong ao nuôi thủy sản, nếu nước đục do phù sa (ít tảo) thì độ đục dao động từ 100-300 NTU. Độ đục trong các bè cá vào mùa lũ có thể lên đến 160 NTU. Trong các ao nuôi độ đục thích hợp nhất là từ 25-80 NTU.

5. Vật chất lơ lửng (TSS)

Tổng vật chất trong nước bao gồm 2 thành phần: vật chất lơ lửng (TSS) và vật chất hòa tan (TDS). Vật chất hòa tan bao gồm các muối hòa tan, các ion, các acid hữu cơ…. Trong khi đó vật chất lơ lửng TSS bao gồm lượng keo khoáng, vật chất hữu cơ lơ lửng, vi tảo… trong môi trường nước. Nói chung, vật chất lơ lửng là những thành phần ta có thể nhìn thấy được và là nguyên nhân gây ra độ đục của nước. Vào mùa lũ, một số ao nuôi cá tra có hàm lượng TSS có thể lên đến 150 mg/L. Sự biến động chất lơ lửng trong ao phụ thuộc rất lớn vào chu kỳ thay nước trong quá trình nuôi trong khi đó lượng hữu cơ trong nước lại phụ thuộc chủ yếu vào lượng thức ăn thừa và chất thải của tôm cá. TSS trong các bè cá trên sông Hậu cao nhất 145 mg/L. Hàm lượng tổng vật chất lơ lửng trong nước ao nuôi cá tra biến động rất lớn và ở mức cao (3,5-275 mg/L). Trong khi đó vào mùa mưa, hàm lượng TSS trong ao tăng cao biến động từ 20-180 mg/L. 

Tất nhiên để giám TSS và TDS trong ao nuôi cá tra, người nuôi cần sự trợ giúp của máy đo chuyên dụng. Máy đo chuyên dụng sẽ cấp nhật kết quả chính xác, nhanh chóng đem đến giá trị cao nhất cho ao nuôi cá tra, cá basa.

6. Ammonia (NH3)

Tổng đạm ammonia (TAN) bao gồm ammonia (NH3) và ammonium (NH4+). Tác dụng độc hại của NH3 đối với cá là khi hàm lượng NH3 trong nước cao, cá khó được bài tiết NH3 từ máu ra môi trường ngoài. NH3 trong máu và các mô tăng làm pH máu tăng dẫn đến rối loạn những phản ứng xúc tác của enzyme và độ bền vững của màng tế bào, làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào đưa đến cá chết vì không điều khiển được quá trình trao đổi muối giữa cơ thể và môi trường ngoài. NH3 cao cũng làm tăng tiêu hao oxy của mô, làm tổn thương mang và làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu. Hàm lượng NH3 thích hợp trong nuôi thuỷ sản phải thấp hơn 0,02 mg/L. Trong các hệ thống nuôi cá tra đăng quầng NH3 thường rất thấp, chỉ ở mức nhỏ hơn 0,03 mg/L, điều này do pH nước luôn duy trì ở mức thấp hơn 8,0. Các hệ thống nuôi bè, NH3 trong nước cũng ở mức nhỏ hơn 0,06 mg/L. 

7. Hydrogen sulfide (H2S)

Nồng độ H2S tăng đến 0,05 mg/L có thể ảnh hưởng nhiều loài thuỷ sản trong ao nuôi và khi nồng độ 0,01 mg/L tồn tại trong thời gian dài sẽ làm giảm năng suất tôm cá nuôi. Hàm lượng H2S cho phép trong nuôi thuỷ sản phải nhỏ hơn 0,003 mg/L. Việc phát hiện H2S trong môi trường là dấu hiệu không an toàn đối với tôm cá. H2S khi chúng tiếp xúc với các kim loại như Cu, Zn, Fe sẽ tạo ra các hợp chất sulfide có độ hoà tan thấp, kết tủa và lắng. Trong các hệ thống nuôi đăng quầng nước chảy, H2S thường dao động từ 0,001-0,03 mg/L. Trong các bè nuôi cá trên sông Hậu khu vực thượng nguồn, hàm lượng H2S trong nước thường rất thấp, dao động từ 0,002-0,03 mg/L.

Ngoài các chỉ tiêu quan trắc nêu trên còn có một số chỉ tiêu khác có thể sẽ được lựa chọn để phân tích & giám sát. Điều này phụ thuộc vào kinh phí và mức độ cần thiết của ao nuôi cá tra, cá basa.

 

Giải pháp giám sát chất lượng nước nuôi cá hiệu quả, tiện dụng, chi phí hợp lý

Có nhiều giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước nuôi cá đã và đang được áp dụng vào thực tế trong hoạt động nuôi cá tra, cá basa. Mỗi một giải pháp có những điểm mạnh và hạn chế riêng. Giải pháp giám sát chất lượng nước nuôi cá gồm:

1. Sử dụng bộ test kit nhanh - giá rẻ

Bộ test kit nhanh mẫu nước trong ao hồ là giải pháp kiểm tra chất lượng nước quen thuộc đối với người dân nuôi tôm, cá. Bộ test kit cho phép tiến hành kiểm tra mẫu nước nhanh chóng mọi lúc mọi nơi. Và việc sử dụng bộ test rất đơn giản. 

Người dân nuôi thủy sản có thể dễ dàng mua các bộ test kit trên thị trường với giá rẻ. 

Tuy nhiên, giải pháp sử dụng bộ test kit nhanh mẫu nước trong nuôi cá chỉ phù hợp với những hộ nuôi cá quy mô nhỏ (khoảng 1 - 2 ao nuôi). Mặt khác, sự chính xác của kết quả đo được không cao. Việc giám sát chất lượng nước với bộ test kit thiếu tính chủ động và kịp thời.

2. Giải pháp sử dụng các thiết bị đo cầm tay

Thay vì sử dụng nhiều bộ test kit kiểm tra nhanh, hiện nay nhiều chủ ao nuôi cá tra (hoặc cá basa) lựa chọn giải pháp sử dụng các thiết bị đo cầm tay nhỏ gọn, tiện dụng.

Thiết bị đo chất lượng nước cầm tay gồm nhiều loại:

  • Thiết bị đo chỉ tiêu đơn: Máy đo pH Horiba B-711, Máy đo DO cầm tay Horiba OM-51, Máy đo độ đục Milwaukee Mi415,...
  • Thiết bị đo đa chỉ tiêu: Máy phân tích pH và DO trong nước Horiba LAQUA PD210, Máy đo đa chỉ tiêu chất lượng nước cầm tay Horiba U-50 Series.

Các thiết bị đo cầm tay được trang bị tích hợp công nghệ hiện đại với đầu dò cảm biến siêu nhạy và chính xác. Thiết bị cho phép đo trực tiếp tại ao mà không cần lấy mẫu pha - tách.

Sử dụng các thiết bị đo chất lượng nước dạng cầm tay là giải pháp được đánh giá phù hợp với mô hình nuôi nhỏ và vừa. Tính hiệu quả và chi phí được cân bằng. 

Song nếu nuôi trồng cá tra, cá basa ở quy mô lớn thì hãy cân nhắc lựa chọn giải pháp phù hợp hơn là sử dụng các thiết bị đo cầm tay.

3. Giải pháp trạm quan trắc chất lượng nước tự động, liên tục

Ứng dụng hệ thống trạm quan trắc chất lượng nước tự động, liên tục vào mô hình nuôi cá tra, cá basa đã và đang được triển khai. 

Một trạm quan trắc chất lượng nước chắc chắn sẽ tốn kinh phí đầu tư hơn so với các giải pháp nêu trên. Nhưng hiệu quả và tính ứng dụng lâu dài của nó được thể hiện rất rõ ràng. 

Tính hiểu quả mà trạm giám sát chất lượng nước liên tục mang lại gồm:

  • Phân tích chính xác các chỉ tiêu trong nước: cung cấp khả năng đo rộng, phép đo chính xác;
  • Giám sát liên tục 24/24;
  • Cập nhật dữ liệu sớm, dữ liệu có thể được truyền dẫn về trung tâm điều khiển;
  • Trong một số trường hợp, hỗ trợ gửi số liệu đo trực tiếp về trung tâm nghiên cứu để được đưa ra hướng xử lý tối ưu;
  • Giá trị sử dụng lớn, độ bền cao và ít phải bảo trì bảo dưỡng.

Giải pháp lắp đặt hệ thống giám sát chất lượng nước nuôi thủy sản đem đến nhiều lợi ích thiết thực cũng như góp phần vào đẩy nhanh sự chuyên môn hóa của ngành thủy sản, giúp ngành thủy sản Việt Nam tiếp cận được với các công nghệ nuôi trồng tiên tiến đến từ thế giới.

Nếu bạn đang băn khoăn về vấn đề lựa chọn giải pháp quản lý chất lượng nước nuôi cá tra, cá basa nào mới thích hợp thì hay liên hệ tới Asin Việt Nam. Chúng tôi chuyên cung cấp giải pháp quan trắc nước nuôi thủy sản đạt hiệu quả, tính tiện dụng và tính kinh tế hợp lý với từng đối tượng. 

Nên mua thiết bị nào? Sử dụng thiết bị ra sao để nó phát huy được hiệu quả, bền bỉ nhất? Cùng những vấn đề liên quan đến quản lý môi trường nước nuôi trồng thủy sản sẽ được Asin Việt Nam giải đáp chi tiết.

 (Tham khảo và trích dẫn tài liệu nguồn: Chất Lượng Nước Cho Hệ Thống Nuôi Cá Tra - ThS. Huỳnh Trường Giang, Khoa Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ)

banner tin tức