Phân tích cảm biến đo chất lượng nước: cảm biến analog và cảm biến kỹ thuật số
Cảm biến analog và cảm biến kỹ thuật số (digital sensor) khác biệt hoàn toàn về bản chất truyền tín hiệu. Nên lựa chọn thiết bị cảm biến đo lường chất lượng nước nào để phù hợp với mục đích giám sát?
Nếu bạn băn khoăn vấn đề này đừng bỏ qua nội dung phân tích cảm biến analog và cảm biến kỹ thuật số dưới đây do kỹ thuật của Asin Việt Nam trình bày nhé!
Cảm biến là gì? Cảm biến đo chất lượng nước là gì?
Cảm biến đã trở thành một phần không thể thiếu trong hệ thống nhúng (embedded system). Các trạm quan trắc thông số thời tiết, các trạm giám sát chất lượng nước cấp/nước thải, điện thoại di động đến hệ thống an ninh được cài đặt tại nhà,...cảm biến đóng góp vai trò quan trọng.

Cảm biến được hiểu là một mô-đun hoặc chip có khả năng cảm nhận và phát hiện thay đổi xảy ra trong trạng thái vật lý và định lượng kết quả đo trong một thang đo hoặc phạm vi cụ thể. Sau đó gửi phản hồi đến bộ vi điều khiển hoặc bộ vi xử lý.
Cảm biến đo chất lượng nước tức là thiết bị ứng dụng công nghệ cảm biến để đo lường các chỉ tiêu tồn tại trong nước. Trong hoạt động giám sát chất lượng nước chúng ta sẽ có những model cảm biến như:
- Cảm biến đo pH/ORP/DO/NH4/nhiệt độ (cảm biến đo chỉ tiêu cơ bản)
- Cảm biến lưu lượng nước
- Cảm biến mức nước
- Cảm biến vận tốc nước,v.v.
Dù là thiết bị giám sát chất lượng nước online hay thiết bị giám sát chất lượng nước cầm tay thì những thiết bị đó đều được trang bị bộ phận cảm biến siêu nhạy.
Cảm biến có thể được chia thành hai loại: cảm biến tương tự và cảm biến kỹ thuật số. Cảm biến đo chỉ tiêu nước gồm 2 loại điển hình phổ biến là analog và kỹ
Phân biệt cảm biến analog và cảm biến kỹ thuật số
Cảm biến analog hay cảm biến kỹ thuật số là tên gọi phân biệt theo thuộc tính Tín hiệu đầu ra.
Cảm biến analog - tín hiệu liên tục

Cảm biến tương tự tạo ra tín hiệu đầu ra liên tục hoặc điện áp thường tỷ lệ với đại lượng được đo. Các đại lượng vật lý như Nhiệt độ, Tốc độ, Áp suất, Độ dịch chuyển, Độ căng, v.v. đều là các đại lượng tương tự vì chúng có xu hướng liên tục trong tự nhiên. Ví dụ, nhiệt độ của chất lỏng có thể được đo bằng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt điện liên tục phản ứng với sự thay đổi nhiệt độ khi chất lỏng nóng lên hoặc nguội đi.

Tín hiệu analog
Cảm biến đo chỉ tiêu nước tín hiệu analog có cấu tạo đặc trưng gồm bộ phân cảm biến gắn trong đầu dò, tách rời hoàn toàn với bộ vi xử lý, bộ điều khiển đọc giá trị.
Cảm biến kỹ thuật số - tín hiệu rời rạc
Cảm biến điện tử hoặc cảm biến điện hóa trong đó chuyển đổi dữ liệu và truyền dữ liệu diễn ra bằng kỹ thuật số được gọi là cảm biến kỹ thuật số.Cảm biến kỹ thuật số tạo ra các giá trị rời rạc (0 và 1). Các giá trị rời rạc thường được gọi là tín hiệu số (nhị phân) trong truyền thông kỹ thuật số.

Tín hiệu kỹ thuật số
Các cảm biến kỹ thuật số này đang thay thế các cảm biến tương tự vì chúng có khả năng khắc phục các nhược điểm của cảm biến tương tự. Cảm biến digital chủ yếu bao gồm ba thành phần: senor, cáp và bộ vi xử lý. Trong cảm biến kỹ thuật số, tín hiệu đo được trực tiếp chuyển đổi thành tín hiệu đầu ra kỹ thuật số bên trong chính cảm biến kỹ thuật số. Và tín hiệu kỹ thuật số này được truyền qua cáp kỹ thuật số.

Cảm biến cân kỹ thuật số có một bộ vi xử lý bên trong, có thể tự chẩn đoán. Nó được trang bị chức năng theo dõi tình trạng làm việc của cảm biến kỹ thuật số tại mọi thời điểm thông qua đồng hồ đo và có thể tự động báo động khi phát hiện cảm biến bị lỗi, tránh hiển thị sai dữ liệu đo khi cảm biến ở trạng thái lỗi.
Cảm biến kỹ thuật số (Digital sensor) là thiết bị công nghệ hiện đại với những đánh giá cao. Tuy nhiên, dù là cảm biến nào cũng có ưu và nhước điểm nhất định.
| Đặc tính | Cảm biến analog | Cảm biến kỹ thuật số |
| Ưu điểm |
|
|
| Nhược điểm |
|
|
Trong lĩnh vực đo lường môi trường nước, sự tồn tại của 2 loại cảm biến analog và kỹ thuật số là sự hỗ trợ khắc phục những hạn chế cho nhau.
Để lựa chọn loại cảm biến phù hợp với thực tế đo lường của bạn, xin hãy liên hệ Asin Việt Nam để được kỹ thuật viên tư vấn chuyên môn - Hotline: 0948 051 555.
